DI LỆCH (BÁ TRẬT) KHỚP HÁNG VÀ TRẬT KHỚP HÁNG Ở TRẺ BẠI NÃO


 Một phần ba trẻ bại não sẽ bị di lệch khớp háng (Novak và cộng sự, 2012). Di lệch khớp háng có liên quan trực tiếp đến mức GMFCS trong đó trẻ ở mức GMFCS IV và V có nguy cơ cao nhất. Nếu không được điều trị, di lệch khớp háng có thể tiến triển đến trật khớp háng. 
 
Di lệch tăng tiến có thể dẫn đến: 
 
 Lực ép bất đối xứng có thể làm biến dạng chỏm xương đùi và/hoặc ổ cối

 Thoái hóa sụn khớp

 Trật khớp háng

 Đau

 Các vấn đề với hạn chế tầm vận động

 Ảnh hưởng xấu đến chức năng

 Khó đặt tư thế

 Khó vệ sinh và chăm sóc cá nhân (Wynter và cộng sự, 2014) 
 
Có thể ngăn ngừa trật khớp háng thông qua việc phát hiện và can thiệp sớm. 
 
(I) Xử lý di lệch khớp háng và trật khớp háng: 
 

Tiêu chuẩn vàng cho xử lý di lệch khớp háng là giám sát khớp háng. Giám sát khớp háng là quá trình phát hiện và theo dõi các dấu chỉ điểm sớm quan trọng của tình trạng di lệch khớp háng tăng tiến. 
 
Giám sát khớp háng bao gồm:

• Lượng giá cơ xương khớp

• Tầm vận động thụ động

• Chiều dài chân

• Cột sống

• Xương chậu

• Thang điểm Tardieu có chỉnh sửa (đặc biệt là cơ hamstring và các cơ khép háng)

• Thang điểm Ashworth có chỉnh sửa (đặc biệt là cơ hamstring, các cơ khép háng và gấp háng) 

Thang điểm Di chuyển Chức năng (FMS)

• Đau xung quanh vùng khớp háng

• Chụp X quang xương chậu trước-sau kèm đo tỷ lệ phần trăm di lệch (MP) 
 
Các can thiệp có thể được chỉ định như là một phần của giám sát khớp háng và một kế hoạch xử lý cá nhân hoá bao gồm: 
 
• Điều trị trương lực cơ bằng thuốc • Điều trị chỉnh hình không phẫu thuật bao gồm các hệ thống giữ tư thế, các hệ thống giữ ngồi và đứng và đeo nẹp • Các can thiệp phẫu thuật chỉnh hình bao gồm cả phẫu thuật phòng ngừa, tái tạo và giảm nhẹ (bao gồm cả các phẫu thuật mô mềm và xương) 
 
Các hướng dẫn giám sát khớp háng đã được xây dựng ở Úc và nên được thông qua để sử dụng tại Việt Nam. 
 
Có thể xem các hướng dẫn này tại địa chỉ:  https://www.ausacpdm.org.au/resources/australian-hip-surveillance-guidelines/ 
 
(II) Trách nhiệm của nhóm đa chuyên ngành trong giám sát khớp háng: 
 

Tất cả các nhân viên y tế làm việc với trẻ bại não đều có trách nhiệm phải nhận thức được tầm quan trọng của việc giám sát khớp háng và kiểm tra gia đình về giám sát khớp háng liên tục. 
 
 Các bác sĩ - tiến hành lượng giá cơ xương khớp, chỉ định chụp X quang xương chậu và đo tỷ lệ % di lệch MP, đưa ra các khuyến cáo về các can thiệp cá nhân bao gồm giới thiệu đến các bác sĩ chỉnh hình và kỹ thuật viên sản xuất dụng cụ chỉnh hình. Việc xử lý và giám sát khớp háng bởi một bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình được khuyến cáo.

 Các kỹ thuật viên VLTL - tiến hành lượng giá cơ xương khớp, giới thiệu đến bác sĩđể chụp X-quang xương chậu, thực hiện các can thiệp không phẫu thuật (các hệ thống tư thế, các hệ thống giữ ngồi và đứng).

 Các kỹ thuật viên HĐTL - có thể hỗ trợ lượng giá cơ xương khớp, giới thiệu đến bác sĩ để chụp X-quang xương chậu, thực hiện các can thiệp không phẫu thuật (các hệ thống tư thế, các hệ thống giữ ngồi và đứng).

 Các kỹ thuật viên NNTL - giám sát các vấn đề cơ xương khớp để giới thiệu đến bác sỹ thích hợp để đánh giá thêm.

 Các điều dưỡng - có thể giúp bác sĩ chuẩn bị trẻ cho chụp X quang xương chậu, hỗ trợ thực hiện các can thiệp cá nhân.