TÌNH TRẠNG TÁO BÓN Ở TRẺ BẠI NÃO

Táo bón mạn tính là một vấn đề phổ biến ở trẻ bại não. Táo bón mạn tính được định nghĩa là số lần đi đại tiện dưới 3 lần mỗi tuần, hoặc cần sử dụng các thuốc nhuận tràng thường xuyên để đi đại tiện (Sullivan, 2008). Tỷ lệ táo bón ở trẻ bại não khoảng từ 25% đến trên 75% (Giudice và cộng sự, 1999, Jiménez, Martin, García, & Treviño, 2010, Sullivan, 2008). 
 
 Có nhiều yếu tố có thể gây táo bón, bao gồm thay đổi vận động đường ruột liên quan đến các tổn thương thần kinh ảnh hưởng đến toàn bộ đại tràng.

 Các nghiên cứu cho thấy có sự giảm vận động đại tràng phần trên ở những người bệnh táo bón (Giudice và cộng sự, 1999, Park, Park, Cho, Na & Cho, 2004).

 Các yếu tố khác có ảnh hưởng đến táo bón là bất động kéo dài, các bất thường về xương, vẹo cột sống, giảm trương lực cơ toàn thể, các yếu tố về thức ăn như ăn ít chất xơ hoặc uống ít nước, và sử dụng các thuốc chống động kinh (Jiménez, Martin, García, & Treviño, 2010; Sullivan, 2008).

 Táo bón mạn tính có thể ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và có liên quan đến nhiễm trùng đường tiểu tái phát và các rối loạn tiêu hoá như nôn mửa, mau no, suy dinh dưỡng, và đau bụng mạn tính (Jiménez, Martin, García & Treviño, 2010). 
 
(I) Lượng giá táo bón 
 
Lượng giá lâm sàng cần bao gồm bệnh sử chi tiết về hành vi cho ăn và các vận động đường ruột. Cũng có thể đo chuyển động của đại tràng bằng các thăm dò X quang bao gồm chụp X quang bụng và đo thời gian vận chuyển của đại tràng. 
 
Dấu hiệu lâm sàng táo bón:

• Buồn nôn kéo dài

• Biếng ăn

• Nôn tái phát

• Đau bụng mạn tính hoặc tái phát

• Thường xuyên bị nhiễm trùng đường tiểu

• Thải phân không hết khi đi đại tiện

• Các đợt trào ngược nặng hơn

• Bệnh sử thải phân không thường xuyên

• Sờ bụng có thể thấy các cục phân cứng có thể gợi ý tắc phân 
 
Các xét nghiệm X quang: 

1) X quang bụng - có thể đánh giá mức độ khối phân ở trực tràng và các biến dạng của cột sống ảnh hưởng đến vận động (đường ruột). 
 
2) Thời gian vận chuyển của đại tràng - Sử dụng các chất cản quang (ăn/nuốt) có thể xem được trên X-quang để phát hiện thời gian vận chuyển đại tràng chậm hoặc kéo dài. Cần cân nhắc sử dụng thuốc nhuận tràng kích thích ở trẻ có thời gian vận chuyển chậm hoặc kéo dài đáng kể. 
 
(II) Xử lý táo bón 
 
 Khuyến khích ăn các thực phẩm chứa chất xơ. Các sợi hòa tan trong trái cây, rau và yến mạch là nguồn chất xơ tốt nhất trong điều trị hoặc phòng ngừa táo bón. Khuyến khích sử dụng hàng ngày một số loại thực phẩm có hàm lượng chất xơ cao sau đây:

   o Ngũ cốc (ví dụ cháo, bánh quy lúa mì)

   o Mì sợi và gạo (cơm hoặc bột)

   o Các loại quả tươi, hầm hoặc đóng hộp

   o Tất cả các loại rau - sống, nấu chín, nghiền hoặc xay nhuyễn (để vỏ)

   o Các loại đậu tươi, nướng, khô

 Khuyến khích uống nhiều nước và thức uống

   o Nước ép quả lê hoặc nước ép quả có thể giúp giảm bớt táo bón.

   o Các nguồn thức uống tốt bao gồm: nước, sữa, nước trái cây, thạch, sữa chua, kem trứng, kem.

 Tăng cường hoạt động và hạn chế thời gian ngồi yên ít hoạt động

   o Hỗ trợ hoặc khuyến khích thay đổi tư thế thường xuyên bao gồm nằm ở các tư thế khác nhau, ngồi và đứng.

 Duy trì thói quen đi đại tiện o Duy trì lịch trình đi đại tiện đều đặn bao gồm đảm bảo đủ thời gian cho trẻ ngồi trên bệ xí (đến 10 phút).

   o Đối với nhiều trẻ, đường ruột được kích hoạt khi ăn hoặc ngồi ngâm trong nước, 15 phút sau bữa ăn hoặc ngay sau khi tắm có thể là thời điểm tốt để khuyến khích đi vệ sinh.

   o Đảm bảo trẻ ngồi trên bệ xí với chỗ ngồi có kích thước thích hợp và hai chân được nâng đỡ (ví dụ: đặt trên một bục nhỏ). 
 
(III) Trách nhiệm của nhóm đa chuyên ngành trong xử lý táo bón: 
 
Tất cả các nhân viên y tế làm việc với trẻ bại não đều có trách nhiệm nhận biết được các triệu chứng của táo bón và các can thiệp có thể thực hiện. 
 
 Các bác sĩ - thực hiện đánh giá toàn diện về táo bón và tình trạng dinh dưỡng chung và giới thiệu thích hợp để đánh giá thêm về táo bón qua các thăm dò về Xquang. Chỉ định thuốc phù hợp nếu trẻ có thời gian vận chuyển của đại tràng chậm hoặc kéo dài. Giới thiệu đến các nhà trị liệu để đánh giá thêm các hành vi trong bữa ăn nói chung và các nguyên nhân gây táo bón. 

Các kỹ thuật viên VLTL - hiểu các dấu hiệu và triệu chứng của táo bón và xác định thường xuyên thay đổi tư thế có thể làm giảm tỷ lệ táo bón. Giới thiệu đến bác sĩ.

 Các kỹ thuật viên HĐTL - hiểu các dấu hiệu và triệu chứng của táo bón và đánh giá các hành vi trong bữa ăn và các can thiệp tư thế để làm giảm táo bón. Hỗ trợ gia đình phát triển thói quen đi vệ sinh. Giới thiệu đến bác sĩ.

 Các kỹ thuật viên NNTL - hiểu các dấu hiệu và triệu chứng của táo bón và xác định thường xuyên thay đổi tư thế có thể làm giảm tỷ lệ táo bón. Giới thiệu đến bác sĩ.

 Các điều dưỡng - hiểu các dấu hiệu và triệu chứng của táo bón và giáo dục cho phụ huynh về các dấu hiệu của táo bón, các đánh giá y tế và điều trị có thể thực hiện. Giới thiệu đến bác sĩ.