Phục hồi chức năng

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐỘT QUỴ.

Phục hồi chức năng đột quỵ là một phần rất quan trọng trong phục hồi. Mục tiêu của Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng đột quỵ là giúp bệnh nhân lấy lại được các kỹ năng đã mất do hậu quả của tổn thương nhu mô não. Điều trị Phục hồi chức năng sau tai biến mạch máu não giúp bệnh nhân lấy lại sự độc lập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Mức độ nghiêm trọng của bệnh lý...

PHẪU THUẬT TÁI TẠO SỤN CHÊM

Chương trình phục hồi chức năng sau phẫu thuật tái tạo sụn chêm cho phép lấy được tầm hoạt động khớp gối, chịu sức nhanh chóng, trở lại hoạt động đầy đủ sớm. Phẫu thuật tái tạo sụn chêm. Phẫu thuật tái tạo sụn chêm là một thủ tục phẫu thuật để sửa chữa một sụn rách thông qua phẫu thuật nội soi. Đó là một thủ tục xâm lấn tối thiểu giúp bệnh nhân tránh các tổn thương thứ phát. Các...

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG GÂN GÓT – GÂN ACHILLES

Gân gót – gân Achilles. Gân achilles (gân gót) là cấu trúc giải phẫu nối cơ ở mặt sau cẳng chân đến xương gót (cơ bụng chân, cơ dép, cơ gan chân gầy) và là một trong những gân quan trọng trong cơ thể con người. Các cử động chính của gân achilles là gập lòng cổ chân. Các bệnh lý thường gặp trong tổn thương gân gót bao gồm: viêm gân gót, rách gân gót . Ví dụ về các cơ chế chấn thương do rách gân gót bao...

CÁC BIẾN CHỨNG SAU ĐỘT QUỴ

Các biến chứng sau Đột quỵ bao gồm: ▪ Co cứng. ▪ Co rút. ▪ Bán trật khớp vai. ▪ Đau. ▪ Phù nề chi. ▪ Giảm sức bền tim phổi. ▪ Mệt mỏi sau Đột quỵ. ▪ Các Vấn đề về thị giác. ▪ Các Vấn đề về Nhận thức bao gồm Hành vi/Cảm xúc/Tình dục/Trầm cảm. ▪ Các Vấn đề về Nhận cảm. ▪ Các Vấn đề về Giao tiếp.  Co cứng cơ sau đột quỵ Co cứng là nguyên nhân chính gây giảm chức năng sau tai biến mạch máu...

ĐIỀU TRỊ TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐỘT QUỴ (TAI BIÊN MẠCH MÁU NÃO)

Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng cho người Đột quỵ Phục hồi chức năng cho người Đột quỵ cần được bắt đầu càng sớm càng tốt. Thời gian phục hồi tùy thuộc vào sự ổn định nội khoa của người bệnh[A]. Nghiên cứu cho thấy gia tăng cường độ tập luyện (nghĩa là tập nhiều giờ hơn) dẫn đến hồi phục nhanh hơn. Sự cải thiện được ghi nhận trong: (KNGF, 2014) [A]. Các vận động chọn lọc. Tốc...

HỖ TRỢ BỐ MẸ VÀ GIA ĐÌNH CHĂM SÓC TRẺ BẠI NÃO

Bại não ảnh hưởng đến toàn bộ gia đình một cách dài hạn, phức tạp và đa dạng. Trong các nghiên cứu về các kinh nghiệm và mong đợi của phụ huynh, nhiều gia đình đã bày tỏ mong muốn người con bại não của mình có thể sống một cách độc lập trong tương lai. Bố mẹ thường yêu cầu thông tin về những điều thực tiễn có thể mong đợi cho tương lai của con cái họ. Các...

NHU CẦU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SUỐT ĐỜI Ở TRẺ BẠI NÃO

Bại não là một tình trạng vĩnh viễn nhưng không phải là không thay đổi. Tình trạng cơ xương khớp, các khả năng chức năng và chức năng nhận thức có thể và trên thực tế thay đổi theo thời gian. Các kỹ năng đạt được trong thời thơ ấu có thể suy giảm do các thay đổi cơ xương, ảnh hưởng của dậy thì và lão hóa sớm. Những người bệnh bại não cần được theo dõi và có...

CÁC TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG THỨ PHÁT Ở TRẺ BẠI NÃO

Một điều đã được xác định rõ là trẻ bại não có các rối loạn thần kinh - cơ - xương tiến triển bao gồm rút ngắn cơ và co rút, xoắn vặn xương (đặc biệt là các xương dài), không vững khớp và thoái hoá khớp sớm (Graham và Selber, 2003). Bốn trong năm trẻ bại não bị co rút và trẻ bị co cứng có nguy cơ cao nhất (Novak, 2014). Một phần ba trẻ bại não có di lệch...

TÌNH TRẠNG LOÃNG XƯƠNG Ở TRẺ BẠI NÃO

Trẻ bại não có nguy cơ gãy xương do loãng xương thứ phát (thiếu xương do giảm chịu trọng lượng). Thiếu xương kèm theo chấn thương (ví dụ như ngã) có thể dẫn đến gãy xương và gây đau. Trẻ bại não không đi lại được có 20% khả năng bị gãy xương do dễ vỡ. Thông thường gãy xương ở thân các xương dài như đầu dưới xương đùi (AACPDM, 2016). Dưới đây là các yếu tố nguy cơ độc...

TÌNH TRẠNG TÁO BÓN Ở TRẺ BẠI NÃO

Táo bón mạn tính là một vấn đề phổ biến ở trẻ bại não. Táo bón mạn tính được định nghĩa là số lần đi đại tiện dưới 3 lần mỗi tuần, hoặc cần sử dụng các thuốc nhuận tràng thường xuyên để đi đại tiện (Sullivan, 2008). Tỷ lệ táo bón ở trẻ bại não khoảng từ 25% đến trên 75% (Giudice và cộng sự, 1999, Jiménez, Martin, García, & Treviño, 2010, Sullivan, 2008).  Có nhiều yếu tố có...